Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Tiết 3 Mới Nhất

Mẹo Hướng dẫn Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Tiết 3 Chi Tiết


Quý quý khách đang tìm kiếm từ khóa Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Tiết 3 2022-03-29 10:02:06 san sẻ Mẹo Hướng dẫn trong nội dung bài viết một cách Mới Nhất.









  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 65 – Tiết 2

  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 66 – Tiết 3

  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 66, 67 – Tiết 4

  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 67, 68 – Tiết 5

  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 68, 69 – Tiết 6

  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 70, 71 – Tiết 7

  • Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 72 – Tiết 8

  • Video tương quan



Thống kê những bài thơ đã học trong những giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo bảng sau :


Trả lời:
























Chủ điểmTên bàiTác giảNội dung chính
1. Việt Nam – Tổ quốc emSắc màu em yêuPhạm Đình ÂnEm yêu toàn bộ những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên giang sơn Việt Nam.
2. Cánh chim hòa bìnhBài ca về trái đấtĐịnh HảiTrái đất thật đẹp, toàn bộ chúng ta cần giữ gìn trái đất bình yên, không tồn tại cuộc chiến tranh.
Ê-mi-li conTố HữuChú Mo-ri-xơn tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để phản đối trận cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
3. Con người với vạn vật thiên nhiênTiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông ĐàQuang HuyCảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô nàng Nga chơi đàn trên công trường thi công thủy điện sông Đà vào một trong những đêm trăng đẹp.
Trước cổng trờiNguyễn Đình ẢnhVẻ đẹp hùng vị nên thơ của một vùng cao.


Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 65 – Tiết 2


Viết lại cho đúng những từ ngữ em dễ viết sai chính tả trong bài Nỗi niềm giữ nước, giữ rừng (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 95).


Trả lời:


(Học sinh tự làm)



Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 66 – Tiết 3


Ghi lại rõ ràng mà em thích nhất trong một bài văn miêu tả đã học tại đây :


– Quang cảnh làng mạc ngày mùa


– Một Chuyên Viên máy xúc


– Kì diệu rừng xanh


– Đất Cà Mau


Tên bài văn : …….


Chi tiết em thích nhất: …………


Trả lời:


Tên bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa.


Chi tiết em thích nhất : Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng (Từ “vàng lịm” tả sắc tố nhưng đồng thời gợi nên cảm hứng ngọt ngào, so sánh chùm quả xoan với “chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng” vô cùng thú vị.)



Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 66, 67 – Tiết 4


Bài 1: Viết vào mỗi chỗ trống 2 – 3 từ ngữ về những chủ điểm đã học theo yêu cầu tại đây:


Trả lời:


















Việt Nam – Tổ quốc emCánh chim hòa bìnhCon người với vạn vật thiên nhiên
Danh từM : giang sơn, Tổ quốc, giang sơn, vương quốc, quê nhà, quê mẹ…M : hòa bình, Trái đất, hữu nghị, tương lai, khát vọng…M : khung trời, biển cả, sông ngòi, núi rừng, kênh rạch, vườn tược…
Động từ, tính từM : tươi đẹp, bảo vệ, xây dựng, can đảm và mạnh mẽ, thiết kế, quật cường…M : hợp tác, thái bình, thanh thản, niềm hạnh phúc, đoàn kết…M : chinh phục, bát ngát, vời vợi, thăm thẳm, khắc nghiệt, hùng vĩ, bát ngát….
Thành ngữ tục ngữM : Yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ, chôn rau cắt rốn, lá rụng về cội.M : Bốn biển một nhà, kề vai sát cánh, chung sống lưng đấu cật, vui như mở hội…M : Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa, chân cứng đá mềm, cày sâu cuốc bẫm, lên thác xuống ghềnh…

Bài 2: Viết những từ đồng nghĩa tương quan, trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau :




Trả lời:




















Bảo vệBình yênĐoàn kếtBạn bèMênh mông
Từ đồng nghĩa tương quanGiữ gìn, gìn giữ…Bình an, yên bình, thanh thản…Kết đoàn, link…Bằng hữu, bè bạn, bạn hữu…Bao la, bát ngát,…
Từ trái nghĩaPhá hoại, tàn phá, hủy hoại,…Bất ổn, náo động, rối loạn,…Chia rẽ, xung đột, phân tán,…Thù địch, kẻ địch, quân địch,…Chật chội, chật hẹp, hạn hẹp,…


Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 67, 68 – Tiết 5


Nêu tính cách của một số trong những nhân vật trong vở kịch Lòng dân


Trả lời:












Nhân vậtTính cách
Dì NămDũng cảm bảo vệ cán bộ, nhanh trí, bình tĩnh
AnThông minh, nhanh trí, lanh lẹ
Chú cán bộBình tĩnh, tin vào dân
Lính CaiHống hách, xảo quyệt, vòi vĩnh


Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 68, 69 – Tiết 6


Bài 1: Thay những từ im đậm trong đoạn văn sau bằng từ đồng nghĩa tương quan cho đúng chuẩn hơn (ghi vào chỗ trống trong ngoặc đơn):


Trả lời:


Hoàng bê (bưng) chén nước bảo (mời) ông uống. Ông vò (xoa) đầu Hoàng và bảo : “Cháu của ông ngoan lắm ! Thế cháu đã học bài chưa ?” Hoàng nói với ông : “Cháu vừa thực hành thực tế (làm) xong bài tập rồi ông ạ!”


Bài 2: Điền từ trái nghĩa thích thích phù hợp với mỗi chỗ trống :


Trả lời:


a) Một miếng khi đói bằng một gói khi no


b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết


c) Thắng không kiêu, bại không nản.


d) Nói lời phải giữ lấy lời


Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.


e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn


Xấu người tốt nết còn hơn đẹp người.


Bài 3: Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm : giá (giá tiền) – giá (giá đựng đổ vật).


(Chú ý : trọn vẹn có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ đồng âm hoặc đặt một câu chứa đổng thời 2 từ đổng âm).


Trả lời:


– giá (giá tiền)




Mẹ tôi hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá.


– giá (giá đựng dụng cụ)


Giá sách của tôi tuy mua với giá rẻ nhưng nó rất bền và tiện ích.


Bài 4: Đặt câu với mỗi nghĩa của từ đánh :


Trả lời:


a) Làm đau bằng phương pháp dùng tay hoặc dùng roi, gậy…. đập vào thân người. :


– Anh em không được đánh nhau


– Không được đánh bạn hữu.


– Nếu cha có đánh con cũng chỉ vì cha thương con mà thôi.


b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.


– Phương đánh đàn rất hay.


– Hùng đánh trống rất cừ.


– Hãy đánh lên những bản nhạc ngợi ca môi trường sống đời thường này !


c) Làm cho mặt phẳng sạch hoặc đẹp ra bằng phương pháp xát, xoa.


– Em giúp mẹ đánh sạch xoong nồi.


– Hai chị em đánh sạch sàn nhà giúp mẹ.



Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 70, 71 – Tiết 7


Đọc thầm bài thơ Mầm non (Tiếng Việt 5, tập một, trang 98). Dựa vào nội dung bài đọc, chọn đáp án đúng nhất :


Trả lời:1. Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?



Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 72 – Tiết 8


Lập dàn ý rõ ràng cho đề bài sau :




Hãy tả ngôi trường thân yêu gắn bó với em trong nhiều năm qua.


Trả lời:


1. Mở bài : Giới thiệu chung :


Trường em tên là gì ? Ở đâu? (trường em tên Bế Văn Đàn, nằm ở vị trí một con phố khá yên tĩnh)


2. Thân bài : – Tả khái quát về ngôi trường:


Nhìn từ xa trường hiện ra với những rõ ràng gì nổi trội ? (cánh cổng lớn, màu ngói đỏ, tường vàng, hàng rào xung quanh, cây xanh tỏa bóng mát)


– Tả từng bộ phận :


     + Hình dáng của ngôi trường ? (Hình chữ u với ba dãy nhà lớn, khang trang, hướng ra phía sân trường).


     + Cổng trường (trang nghiêm, phía trên là tên gọi trường).


     + Bước vào bên trong là sân trường rộng, lát xi-măng phẳng phiu.


     + Cột cờ cao, trên đỉnh cột là lá cờ đỏ sao vàng bay phần phật.


     + Cây cối (hai hàng cây tỏa bóng mát, dưới mỗi gốc cây đặt hai ghế đá, học viên thường ngồi đọc sách hoặc vui chơi).


     + Trống trường (đặt trước phòng Ban Giám hiệu).


     + Các phòng học (có tấm bảng nhỏ ghi số phòng, trên lớp. Trong mỗi lớp có quạt, đèn điện, giá sách, ảnh Bác, năm điều Bác Hồ dạy. Cuối lớp có báo lớp trên đó là những sáng tác của những bạn trong lớp…).


Sau khu phòng học là vườn trường với nhiều loại cây, hoa và khu vui chơi với cầu trượt, đu quay …


3. Kết bài:


– Em rất yêu quý ngôi trường.


– Mong muốn trường mỗi ngày một to đẹp hơn, khang trang hơn.


✅ Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐





Video tương quan








Chia sẻ




đoạn Clip Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Tiết 3 ?


Một số hướng dẫn một cách rõ ràng hơn về Video Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Tiết 3 tiên tiến và phát triển nhất .


ShareLink Download Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Tiết 3 miễn phí


Hero đang tìm một số trong những Chia SẻLink Download Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Tiết 3 miễn phí.

#Vở #bài #tập #Tiếng #Việt #lớp #Tuần #Tiết

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn