Icd u07.1 là gì Mới Nhất

Bí quyết Hướng dẫn Icd u07.một là gì Chi Tiết


Hero đang tìm kiếm từ khóa Icd u07.một là gì 2022-09-17 09:54:09 san sẻ Mẹo về trong nội dung bài viết một cách Chi Tiết.









Icd u07.1 là gì


BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG – ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP


HCMC HOSPITAL FOR REHABILITATION – PROFESSIONAL DISEASES

contact.Slogan



Hotline:
contact.Hotline



  • ::item.Name

    ::item.Name

    • ::it.Name

      it.Name it.Name

      • c.Name










BỘ Y TẾ
——-



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————



Số: 98/QĐ-BYT



Tp Hà Nội Thủ Đô, ngày 14 tháng 01 năm 2022


QUYẾT ĐỊNH


VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG MỘT SỐ MÃ ICD-10 LIÊN QUAN ĐẾN COVID-19 THEO HƯỚNG DẪN CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI


BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ


Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;


Căn cứ Nghị định số

75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của nhà nước quy định hiệu suất cao, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức triển khai tổ chức triển khai của Bộ Y tế;


Căn cứ Thông tư số

37/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định về quyết sách văn bản báo cáo giải trình thống kê ngành Y tế;


Căn cứ Thông tư số

24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;


Theo đề xuất kiến nghị của Cục trưởng Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Ban hành Danh mục bổ trợ update một số trong những mã ICD-10 tương quan đến COVID-19 theo phía dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, vận dụng tại những cơ sở có thu dung, điều trị người bệnh COVID-19 (Danh mục đính kèm). Bản điện tử tra cứu tại trang thông tin www.icd.kcb.vn.


Điều 2. Quyết định này còn có hiệu lực hiện hành Tính từ lúc

ngày ký phát hành, bổ trợ update những mã ICD-10 kèm theo Quyết định này vào Danh mục phân loại quốc tế bệnh tật và nguyên nhân tử vong theo ICD-10 (phát hành kèm theo Quyết định số 4469/QĐ- BYT ngày 28/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Các hướng dẫn trước đó có cùng nội dung bị bãi bỏ.


Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng những Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế;

Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Giám đốc những bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng Y tế những Bộ, ngành và Thủ trưởng những cty chức năng có tương quan phụ trách thi hành Quyết định này./.






Nơi nhận:
Như Điều 3;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ huy);
– Cơ quan BHXH Việt Nam (để p./h);
– Các Vụ, Cục trực thuộc Bộ (để t/hiện);
– Cổng TTĐT Bộ Y tế;
– Lưu: VT, KCB.



KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Nguyễn Trường Sơn



DANH MỤC


BỔ SUNG MÃ ICD-10 LIÊN QUAN ĐẾN COVID-19
(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/QĐ-BYT ngày 14/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)









































































































Mã ICD





Tên bệnh tiếng Việt và chú giải



Tên bệnh và chú giải theo nguyên gốc tiếng Anh (WHO)



U07.1



COVID-19, xác lập có virus



COVID-19, virus identified




– COVID-19, không xác lập



– COVID-19 NOS



– Sử dụng mã này trong trường hợp COVID-19 được xác lập bằng kết quả xét nghiệm đặc hiệu không kể mức độ nghiêm trọng của những triệu chứng lâm sàng cơ năng hoặc thực thể. Sử dụng mã bổ trợ update, để xác lập viêm phổi hoặc những biểu lộ lâm sàng khác.



– Use this code when COVID-19 has been confirmed by laboratory testing irrespective of severity of clinical signs or symptoms. Use additional code, if desired, to identify pneumonia or other manifestations.



Loại trừ:



Exclude:



– Nhiễm trùng do coronavirus, vị trí không xác lập (B34.2)



– Coronavirus infection, unspecified site (B34.2)



– Coronavirus là tác nhân gây bệnh đã phân loại nơi khác (B97.2)



– Coronavirus as the cause of diseases classified to other chapters (B97.2)



– Hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng [SARS], không xác lập (U04.9)



– Severe acute respiratory syndrome [SARS], unspecified (U04.9)



U07.2



COVID-19, chưa xác lập virus



COVID-19, virus not identified




– Sử dụng mã này khi chẩn đoán COVID-19 nhờ vào yếu tố lâm sàng hoặc dịch tễ nhưng chưa tồn tại kết quả xét nghiệm xác lập. Sử dụng mã bổ trợ update, để xác lập bệnh lý viêm phổi hoặc những biểu lộ lâm sàng khác



– Use this code when COVID-19 is diagnosed clinically or epidemiologically but laboratory testing is inconclusive or not available. Use additional code, if desired, to identify pneumonia or other manifestations



Loại trừ:



Exclude:



– Nhiễm Coronavirus, cơ quan không xác lập (B34.2)



– Coronavirus infection, unspecified site (B34.2)



– COVID-19:



– COVID-19:



+ có kết quả xét nghiệm xác lập (U07.1)



+ confirmed by laboratory testing (U07.1)



+ khám sàng lọc chuyên khoa (Z11.5)



+ special screening examination (Z11.5)



+ nghi ngờ nhưng bị vô hiệu trừ bởi kết quả xét nghiệm âm tính (Z03.8)





+ suspected but ruled out by negative laboratory results (Z03.8)



U08



Tiền sử thành viên mắc COVID-19



Personal history of COVID-19



U08.9



Tiền sử thành viên mắc COVID-19, không xác lập



Personal history of COVID-19, unspecified




– Mã này được sử dụng để ghi nhận một đợt điều trị COVID-19 trước đó, được xác lập hoặc nghi ngờ có tác động tới tình trạng sức mạnh mẽ của một người mà người đó không hề bị COVID-19 nữa. Mã này tránh việc sử dụng để mã hoá nguyên nhân tử vong chính



– This optional code is used to record an earlier episode of COVID-19, confirmed or probable that influences the person’s health status, and the person no longer suffers of COVID-19. This code should not be used for primary mortality tabulation



U09



Tình trạng bệnh lý sau điều trị COVID-19



Post COVID-19 condition



U09.9



Bệnh lý sau khỏi COVID-19, không xác lập



Post COVID-19 condition, unspecified



– Mã này vốn để làm xác lập mối tương quan với COVID-19. Mã này sẽ không được sử dụng trong trường hợp chưa khỏi bệnh COVID-19



– This optional code serves to allow the establishment of a link with COVID- 19. This code is not to be used in cases that still are presenting COVID-19



U10



Hội chứng viêm đa cơ quan tương quan đến COVID-19



Multisystem inflammatory syndrome associated with COVID- 19



U10.9



Hội chứng viêm đa cơ quan tương quan đến COVID-19, không xác lập



Multisystem inflammatory syndrome associated with COVID- 19, unspecified



Bao gồm:



Include:



– Hội chứng cơn lốc cytokine tương quan đến COVID-19



– Cytokine storm temporally associated with COVID-19



– Hội chứng giống Kawasaki tương quan đến COVID-19



– Kawasaki-like syndrome temporally associated with COVID-19



– Hội chứng viêm đa cơ quan ở trẻ nhỏ (MIS-C) tương quan đến COVID-19



– Multisystem Inflammatory Syndrome in Children (MIS-C) temporally associated with COVID-19



– Hội chứng viêm đa cơ quan nhi khoa (PIMS) tương quan đến COVID-19



– Paediatric Inflammatory Multisystem Syndrome (PIMS) temporally associated with COVID-19





Loại trừ:



Exclude:



– Hội chứng hạch-da-niêm mạc [Kawasaki] (M30.3)



– Mucocutaneous lymph node syndrome [Kawasaki] (M30.3)



U11



Cần tiêm phòng COVID-19



Need for immunization against COVID-19



U11.9



Cần tiêm phòng COVID-19, không xác lập



Need for immunization against COVID-19, unspecified



Bao gồm:



Include:



– Mã này tránh việc sử dụng để so sánh quốc tế hoặc để mã hóa nguyên nhân tử vong chính. Mã bổ trợ update này được sử dụng nhằm mục tiêu mục tiêu khi một người trọn vẹn có thể có hoặc không trở thành bệnh đến cơ sở y tế vì mục tiêu rõ ràng là tiêm vắc xin COVID-19.



– This code should not be used for international comparison or for primary mortality coding. This optional code is intended to be used when a person who may or may not be sick encounters health services for the specific purpose of receiving a COVID-19 vaccine.



– Tiêm vắc xin phòng COVID-19



– Prophylactic COVID-19 vaccination



Loại trừ:



Exclude:



– immunization not carried out (Z28.-)



– chưa tiêm phòng (Z28.-)



U11



Vắc xin phòng COVID-19 gây tác dụng phụ trong điều trị



COVID-19 vaccines causing adverse effects in therapeutic use



U12.9



Vắc xin phòng COVID-19 gây tác dụng phụ trong điều trị, không xác lập



COVID-19 vaccines causing adverse effects in therapeutic use, unspecified



Bao gồm:



Include:



– Mã này sẽ tiến hành sử dụng làm mã nguyên nhân ngoại sinh (tựa như nhóm Y59, “Các vắc xin và sinh phẩm khác và không xác lập”). Sử dụng mã từ chương khác để mô tả biểu lộ lâm sàng của tác dụng phụ.



– This code is to be used as an external cause code (i.e. as a sub category under Y59, “Other and unspecified vaccines and biological substances”). In addition to this, a code from another chapter of the classification should be used indicating the nature of the adverse effect.’



– Sử dụng vắc xin phòng COVID-19 đúng hướng dẫn trong điều trị dự trữ là nguyên nhân gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào.



– Correct administration of COVID-19 vaccine in prophylactic therapeutic use as the cause of any adverse effect.




Tải thêm tài liệu tương quan đến nội dung bài viết Icd u07.một là gì






Hỏi Đáp

Là gì










Review Icd u07.một là gì ?


Một số hướng dẫn một cách rõ ràng hơn về đoạn Clip Icd u07.một là gì tiên tiến và phát triển nhất .


Chia Sẻ Link Cập nhật Icd u07.một là gì miễn phí


Bạn đang tìm một số trong những Chia SẻLink Download Icd u07.một là gì Free.

#Icd #u071 #là #gì

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn